Bảng số đo chiều cao, cân nặng của trẻ từ 6 – 18 tuổi theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đưa ra chỉ mang tính chất tham khảo. Để đánh giá chính xác tình trạng phát triển của bé, bạn nên sử dụng chỉ số BMI. Dựa vào đó, bạn có thể điều chỉnh chế độ dinh dưỡng sao cho phù hợp với nhu cầu của bé.
Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ
Theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), chiều cao và cân nặng của trẻ em được phân loại theo từng độ tuổi và giới tính. Để giúp bố mẹ dễ dàng theo dõi sự phát triển của bé, bài viết này sẽ hướng dẫn cách tra cứu bảng chiều cao và cân nặng chuẩn cho cả bé trai và bé gái.
Bảng gồm 3 cột: Bé trai, Tháng tuổi và Bé gái.
Khi tra cứu, bố mẹ chỉ cần đối chiếu hàng “Tháng tuổi” với cột giới tính tương ứng của bé nhà mình.
Nếu kết quả thuộc:
- TB: Bé có chỉ số đạt mức trung bình.
- Trên +2SD: Bé có thể đang thừa cân, béo phì (nếu xét theo cân nặng) hoặc thuộc nhóm rất cao (nếu xét theo chiều cao).
- Dưới -2SD: Bé có dấu hiệu suy dinh dưỡng, thiếu cân hoặc thấp còi.

Chiều cao, cân nặng của bé gái từ 6 – 18 tuổi
| Tuổi | Cân nặng | Chiều cao |
| 6 tuổi | 44.0 lb (19.96 kg) | 45.5″ (115.5 cm) |
| 7 tuổi | 49.5 lb (22.45 kg) | 47.7″ (121.1 cm) |
| 8 tuổi | 57.0 lb (25.85 kg) | 50.5″ (128.2 cm) |
| 9 tuổi | 62.0 lb (28.12 kg) | 52.5″ (133.3 cm) |
| 10 tuổi | 70.5 lb (31.98 kg) | 54.5″ (138.4 cm) |
| 11 tuổi | 81.5 lb (36.97 kg) | 56.7″ (144 cm) |
| 12 tuổi | 91.5 lb (41.5 kg) | 59.0″ (149.8 cm) |
| 13 tuổi | 101.0 lb (45.81 kg) | 61.7″ (156.7 cm) |
| 14 tuổi | 105.0 lb (47.63 kg) | 62.5″ (158.7 cm) |
| 15 tuổi | 115.0 lb (52.16 kg) | 62.9″ (159.7 cm) |
| 16 tuổi | 118.0 lb (53.52 kg) | 64.0″ (162.5 cm) |
| 17 tuổi | 120.0 lb (54.43 kg) | 64.0″ (162.5 cm) |
| 18 tuổi | 125.0 lb (56.7 kg) | 64.2″ (163 cm) |
Chiều cao, cân nặng của bé trai từ 6 – 18 tuổi
| Tuổi | Cân nặng | Chiều cao |
| 6 tuổi | 45.5 lb (20.64 kg) | 45.5″ (115.5 cm) |
| 7 tuổi | 50.5 lb (22.9 kg) | 48.0″ (121.9 cm) |
| 8 tuổi | 56.5 lb (25.63 kg) | 50.4″ (128 cm) |
| 9 tuổi | 63.0 lb (28.58 kg) | 52.5″ (133.3 cm) |
| 10 tuổi | 70.5 lb (32 kg) | 54.5″ (138.4 cm) |
| 11 tuổi | 78.5 lb (35.6 kg) | 56.5″ (143.5 cm) |
| 12 tuổi | 88.0 lb (39.92 kg) | 58.7″ (149.1 cm) |
| 13 tuổi | 100.0 lb (45.36 kg) | 61.5″ (156.2 cm) |
| 14 tuổi | 112.0 lb (50.8 kg) | 64.5″ (163.8 cm) |
| 15 tuổi | 123.5 lb (56.02 kg) | 67.0″ (170.1 cm) |
| 16 tuổi | 134.0 lb (60.78 kg) | 68.3″ (173.4 cm) |
| 17 tuổi | 142.0 lb (64.41 kg) | 69.0″ (175.2 cm) |
| 18 tuổi | 147.5 lb (66.9 kg) | 69.2″ (175.7 cm) |
Cân nặng và chiều cao trung bình của trẻ
- Trẻ sơ sinh: Chiều cao trung bình của trẻ khi mới chào đời vào khoảng 49,5 cm, trong khi cân nặng trung bình đạt khoảng 3,175 kg. Trẻ từ 12 – 24 tháng tuổi: Trong giai đoạn này, hầu hết trẻ tăng thêm từ 10 đến 12 cm và có thể nặng hơn khoảng 2,27 kg.
- Đây cũng là thời điểm bé bắt đầu trông cứng cáp hơn so với giai đoạn sơ sinh. Trẻ từ 2 – 5 tuổi: Từ 2 tuổi đến khi bước vào giai đoạn dậy thì, trẻ có xu hướng tăng trung bình 1,996 kg mỗi năm.
- Về chiều cao, bé phát triển thêm khoảng 8 cm trong khoảng từ 2 đến 3 tuổi và tăng thêm 7cm từ 3 đến 4 tuổi. Khi đạt từ 24 đến 30 tháng tuổi, trẻ thường đạt một nửa chiều cao của người trưởng thành.
- Trẻ từ 5 – 8 tuổi: Ở độ tuổi này, trung bình trẻ sẽ cao thêm từ 5 đến 8 cm mỗi năm. Đồng thời, cân nặng cũng có xu hướng tăng khoảng 2 – 3 kg mỗi năm, đặc biệt trong giai đoạn từ 6 tuổi đến khi bước vào tuổi dậy thì.

Cách giúp bé phát triển toàn diện chiều cao ở tuổi dậy thì
Để phát triển chiều cao tối ưu, cần duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý với canxi, vitamin D, protein, kẽm từ sữa, trứng, cá, thịt, rau xanh, đồng thời hạn chế đồ ăn nhanh và nước ngọt có gas.
Tập luyện thể thao như bơi lội giúp kéo dài cột sống, bóng rổ và cầu lông kích thích sụn phát triển, nhảy dây và chạy bộ tăng cường mật độ xương. Các bài tập kéo giãn như cobra stretch, hanging, yoga tư thế rắn hổ mang cũng hỗ trợ phát triển xương.

Đảm bảo ngủ 8-10 tiếng/ngày, trước 22h, kết hợp tư thế ngồi, đứng đúng và tránh mang balo quá nặng. Giữ tinh thần thoải mái, giảm stress và tham gia hoạt động ngoài trời thường xuyên.
Mong rằng bài viết này 247ftiness sẽ mang đến cho bạn những thông tin hữu ích, hỗ trợ bạn trong việc điều chỉnh chế độ ăn uống và phương pháp chăm sóc trẻ, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất theo từng giai đoạn. Nếu bạn thấy nội dung hữu ích, đừng quên chia sẻ với mọi người xung quanh nhé!

